Click tham gia www.DIENDANXAYDUNG.vn & www.DDXD.vn trên Facebook
Click tham gia www.DIENDANXAYDUNG.vn & www.DDXD.vn trên Facebook
Click tham gia www.DIENDANXAYDUNG.vn & www.DDXD.vn trên Twitter
Click tham gia www.DIENDANXAYDUNG.vn & www.DDXD.vn trên G+
Click tham gia www.DIENDANXAYDUNG.vn & www.DDXD.vn trên Youtube
 
 
 
Cũ 05-06-2009, 11:17 PM   #1
PQIC
User Register - Thành Viên
 

Tham gia: May 2009
Nơi ở: 82/2/25A ĐINH BỘ LĨNH, PHƯỜNG 26, QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HCM
Số bài: 3
Thanks: 0
Được cám ơn: 39
Downloads: 0   |   Uploads: 0
Point: 0
Default Biện pháp san lấp mặt bằng

METHOD STATEMENT FOR LEVELING, TRANSPORTING

LEVELING
San lấp mặt bằng, là công việc thi công san phẳng nền đất một để xem link ẩn hay một để xem link ẩn, từ một mặt đất có địa hình tự nhiên cao thấp khác nhau. San phẳng là việc đào những chỗ đất cao nhất trong nội tại vùng đất đó vận chuyển đến các vùng thấp nhất và đắp vào những chỗ thấp đó, nhằm làm phẳng lại bề mặt để xem link ẩn vùng đất đó theo chủ định trước của con người (mặt thiết kế định trước, có kể đến độ dốc thoát nước bề mặt). Như vậy bản thân công tác san đất thường bao gồm các công tác để xem link ẩn, để xem link ẩn đất và để xem link ẩn.
Trong công tác san đất, đầu tiên, đất thi công chủ yếu được lấy ngay bên trong phạm vi công trường. Lượng đất thừa hay thiếu phải liên hệ với bên ngoài phạm vi công trường, thường chỉ là nguồn bổ trợ hay chỉ chiếm khối lượng nhỏ, hoặc thậm chí không có (như khi san cân bằng đào đắp).
Mục lục

  • để xem link ẩn
  • để xem link ẩn
    • để xem link ẩn
      • để xem link ẩn
      • để xem link ẩn
      • để xem link ẩn
      • để xem link ẩn
    • để xem link ẩn
  • để xem link ẩn
Phân loại

Thường có hai dạng công tác san đất:
  • San theo điều kiện khống chế trước để xem link ẩn mặt bằng sau san, mà không chú ý lắm đến khối lượng đất thừa hay thiếu,
  • San theo yêu cầu về khối lượng đất khi san, bao gồm các trường hợp: san cân bằng khối lượng đào với đắp, san với điều kiện chủ định chừa ra một khối lượng đất sau san (đào nhiều hơn đắp) hoặc cố ý bổ xung thêm một lượng đất trước san (đắp nhiều hơn đào).
Thiết kế thi công công tác san

Trong cả hai dạng công tác san, thì việc thiết kế thi công san đất đều đòi hỏi phải được thực kiện lần lượt qua hai bước cơ bản như sau:
·Thiết kế mặt bằng san (bước này nhằm xác định khối lượng đất phải thi công, hướng và cự ly vận chuyển đất trung bình từ vùng đào sang vùng đắp trong nội bộ công trường.)
  • Thiết kế biện pháp thi công san (thiết kế biện pháp thi công cụ thể cho công tác san đất, sau khi đã biết được khối lượng đất phải thi công và cự ly vận chuyển chúng trong khi san)
Thiết kế mặt bằng san

để xem link ẩn có thể trực tiếp cho biết khái quát độ cao của mặt đất tự nhiên trong vùng địa hình, qua các để xem link ẩn trong để xem link ẩn. Tuy vậy, để tính toán khối lượng đất thi công chính xác đến mức có thể chấp nhận được thì cần phải xác định chi tiết cao độ của một loạt các điểm thuộc mặt đất tự nhiên, mà có thể không thuộc các đường đồng mức.
Mô phỏng thực địa

  • Trường hợp địa hình khu vực mặt bằng san đơn giản nhất là trường hợp trên bản đồ địa hình của vùng, các đường đồng mức gần như thẳng và đồng thời song song với nhau. Trong trường hợp này, dùng một mặt cắt duy nhất cắt vuông góc qua tất cả các đường đồng mức có thể thể hiện toàn bộ cao độ của tất cả các điểm mặt đất tự nhiên trên khu vực mặt bằng được xét. Do đó việc xác định khối lượng đất trong trường hợp này đơn giản là việc tính toán khối tích của từng thỏi đất chạy dài và có tiết diện gần như không đổi. Đây được gọi là phương pháp xác định khối lượng đất theo mặt cắt.
  • Trường hợp mặt bằng phức tạp hơn đó là trường hợp các đường đồng mức có hơi uốn lượn nhưng vẫn tương đối song song. Khi đó dùng một mặt cắt không thể đại diện hết được tất cả các cao độ của toàn bộ mặt bằng địa hình tự nhiên. Trường hợp này phải chia vùng mặt bằng định quy hoạch thành lưới ô vuông, dọc theo phương của đường đồng mức, với khoảng cách các mắt lưới đủ nhỏ để có thể chia nhỏ các đường đồng mức thành từng đoạn tương đối thẳng liên tục và có độ dài bằng nhau. Khi đó coi gần đúng mặt đất trong mỗi ô lưới là một mặt phẳng tạo bởi các cao độ mắt lưới. Các cao độ mắt lưới được xác định theo cách làm ở bài để xem link ẩn. Khối tích của từng ô đất được tính bằng tích số giữa cao độ trung bình của các mắt lưới ở 4 góc ô với diện tích hình chiếu bằng của ô lưới. Đây được gọi là phương pháp xác định khối lượng đất theo lưới ô vuông.
  • Trường hợp mặt bằng phức tạp nhất là khi các đường đồng mức cong uốn lượn mà không song song với nhau, khoảng cách giữa chúng thay đổi liên tục tại mọi vị trí. Trong trường hợp này mạng lưới ô vuông không thể mô phỏng được đúng hình dạng địa hình thực tế, vì trong mỗi ô mặt đất tự nhiên phức tạp nếu quy về một mặt phẳng thì sai số rất lớn (4 điểm mắt lưới nằm trên một tứ giác ghềnh, chứ không đồng phẳng). Khi này, để mô phỏng chính xác với địa hình thực tế hơn, thì trong mỗi ô vuông mặt đất tự nhiên được quy gần đúng về hai mặt phẳng nghiêng, (mỗi mặt tạo 3 trong 4 cao độ mắt lưới của ô vuông), có hình chiếu bằng là hai nửa ô vuông, hình tam giác vuông có chung cạnh huyền là đường chéo ô vuông. Chia lưới ô vuông theo các đường chéo của ô, sao cho các đường chéo này song song nhất với phương của đường đồng mức gần đó nhất, thì đảm bảo mô phỏng thực tế chính xác hơn. Khối tích của từng ô đất tam giác được tính bằng tích số giữa cao độ trung bình của các mắt lưới ở 3 góc ô với diện tích hình chiếu bằng của ô lưới tam giác. Đây được gọi là phương pháp xác định khối lượng đất theo lưới ô tam giác.
Xác định mặt bằng thiết kế sau san

  • Dạng san theo điều kiện khống chế trước để xem link ẩn mặt bằng sau san: thì người chủ đầu tư thường khống chế trước cao độ trung bình của mặt băng san, nên nhà thầu không cần phải tính toán cao độ này.
  • Dạng công tác san đất theo yêu cầu về khối lượng đất khi san:
San theo điều kiện cân bằng đào đắp (khối lượng đất ngoài V0=0): Khối lượng đất đào phải cân bằng với khối lượng đất đắp. Cũng có nghĩa là tổng khối lượng đất trên vùng mặt bằng quy hoạch, tính từ mặt thủy chuẩn trở lên, được phân bố lại trên cùng một diện tích hình chiếu bằng, với cao độ trung bình H0 so với mặt thủy chuẩn.
Nếu dùng phương pháp mặt cắt thì cao độ trung bình: H0=ΣSi/B
Với ΣSi là tổng diện tích tiết diện phía trên mặt thủy chuẩn, của mọi thỏi đất chạy dọc theo đường đồng mức trong vùng mặt bằng quy hoạch. Còn B là bề ngang của vùng quy hoạch (bề vuông góc với các đường đồng mức).
Nếu dùng phương pháp lưới ô vuông hay lưới ô tam giác, thì cao độ trung bình được tính bằng tỷ số giữa tổng khối tích của mọi ô lưới, tính từ mặt thủy chuẩn trở lên, với tổng diện tích hình chiếu bằng của vùng quy hoạch. Tổng khối tích của mọi ô lưới lại được tính qua các cao độ mắt lưới, tính từ mặt thủy chuẩn.
Trường hợp lưới ô vuông: H0=(ΣH(1)j+2ΣH(2)j+4ΣH(4)j)/4m
Trường hợp lưới ô tam giác: H0=(ΣH(1)j+2ΣH(2)j+3ΣH(3)j+...+6ΣH(6)j+...+8Σ H(8)j)/3n.
Với H(1)j, H(2)j, H(3)j, H(4)j,..., H(6)j,..., H(8)j, là các cao độ tự nhiên tại mắt lưới ô vuông mà có 1, 2, 4 ô vuông quy tụ xung quanh, hay các cao độ tự nhiên tại mắt lưới ô tam giác mà có 1, 2, 3,...,6,...,8 ô tam giác quy tụ xung quanh. Với m là tổng số các ô vuông có trong vùng mặt bằng quy hoạch. Còn n là tổng số các ô tam giác có trong vùng mặt bằng quy hoạch.
San với điều kiện chừa đất ra sau san, hay thêm đất từ ngoài khi san (khối lượng đất ngoài V0≠0): độ cao trung bình của mặt bằng san được tính bằng cao độ trung bình khi san cân bằng đào đắp có thêm hay bớt chênh lệch độ cao do lượng đất thêm vào hay bớt đi đem lại. Nếu khối lượng đất ngoài V0≠0 đã được xác định trước, thì khi đó cao độ trung bình H0 được tính theo các công thức sau:
Trường hợp lưới ô vuông: H0=((ΣH(1)j+2ΣH(2)j+4ΣH(4)j)/4m)±(V0/(ma²))
Trường hợp lưới ô tam giác: H0=((ΣH(1)j+2ΣH(2)j+3ΣH(3)j+...+6ΣH(6)j+...+8 H(8)j)/3n)±(2V0/(na²)).
Với a là khoảng cách các mắt lưới (cạnh hình chiếu bằng của ô lưới).
Tuy nhiên, nếu chỉ san toàn bộ mặt bằng theo cùng một cốt cao độ trung bình H0, thì không thể đảm bảo việc thoát nước chảy trên bề mặt khu quy hoạch (như nước mưa,...). Cần phải tạo cho khu vực quy hoạch thành những mặt dốc thoát nước, với độ dốc được quy định trước. Để tương quan khối lượng đất thi công không đổi, thì việc chỉnh mặt bằng san theo độ dốc thiết kế quanh cao độ trung bình H0 phải đảm bảo cân bằng đào đắp trong khi chỉnh độ dốc. Tại các điểm trọng tâm của mỗi mặt dốc thiết kế ta lấy cao độ thiết kế đúng bằng cao độ trung bình H0, sau đó chỉnh thêm và bớt các cao độ thiết kế ở hai phía của mỗi điểm trọng tâm trên, những lượng chênh cao tính theo tỷ lệ độ dốc, sao cho đảm bảo điều kiện cân bằng đào đắp. Cao độ thiết kế của các điểm hai bên điểm trọng tâm mặt dốc thiết kế là:
htkj = H0±itkl0.
Với itk là độ dốc thiết kế cho trước theo trong nhiệm vụ thiết kế (%), và l0 là khoảng các từ điểm cần xác định cao độ thiết kế tới trọng tâm mặt dốc thiết kế.
Như vậy, đến đây đã xác định được chính xác mặt thiết kế sau san. Lúc này tại mọi vị trí của mặt bằng quy hoạch đều có hai cao độ: cao độ tự nhiên (của mặt đất tự nhiên htnj) và cao độ thiết kế (của mặt san thiết kế htkj).
Ngoài ra, để đảm bảo sự ổn định của các mái đất sau khi san ở cả phần đào lẫn phần đắp, tránh sạt lở công trình đất sau san, thì khi thiết kế mặt bằng san, cần phải thiết kế các mái ta-luy viền quanh mặt thiết kế sau san, theo độ dốc cho phép tới hạn. Độ dốc cho phép tới hạn là độ dốc tối đa mà mái ta-luy đất đào hay đắp có thể có, mà không gây ra sự trượt của mái đất.
Trong vùng mặt bằng san sẽ xuất hiện những đường ranh giới giữa các khu vực đào đất với các khu vực đắp đất, được gọi là ranh giới đào đắp O-O. Ranh giới O-O này là giao tuyến của mặt địa hình tự nhiên với mặt san thiết kế.
Tính toán khối lượng công tác

Độ cao công tác hctj của mỗi điểm trên mặt bằng quy hoạch là hiệu số giữa cao độ tự nhiên của điểm đó với cao độ thiết kế của điểm đó: hctj = htnj - htkj. Khu vực nào đó của mặt bằng quy hoạch là khu vực đào đất nếu như tất cả mọi độ cao công tác của các điểm trong khu vực đều có giá trị dương hctj > 0 (trong khu vực đó, mặt đất tự nhiên cao hơn mặt san thiết kế), và ngược lại, các khu vực đắp có độ cao công tác âm: hctj < 0 (trong khu vực đó, mặt đất tự nhiên thấp hơn mặt san thiết kế). Những chỗ có hctj = 0 thì nằm trên ranh giới đào đắp. Như vậy, tùy phương pháp mô phỏng mà ta có thể xác định được khối lượng đất công tác, theo đặc trưng của hình mô phỏng.
Với phương pháp mặt cắt, việc xác định khối lượng đất đào và đất đắp đơn giản là việc nhân từng phần diện tích tiết diện đất công tác, chính là các phần kẹp giữa hai đường: đường cao độ mặt đất tự nhiên và đường cao độ mặt đất thiết kế sau san, với lại chiều dài các thỏi đất (chiều dài dọc theo đường đồng mức của thửa đất cần san). Nếu phần diện tích tiết diện công tác nằm dưới đường cao độ mặt đất tự nhiên thì phần khối lượng đất đó là đất đào, còn ngược lại, phần diện tích này nằm trên đường cao độ tự nhiên thì là khối lượng đất đắp. Ranh giới đào đắp O-O, trong phương pháp này, chỉ là những giao điểm, trên mặt cắt điển hình, của hai đường: đường cao độ mặt đất tự nhiên và đường cao độ mặt đất thiết kế sau san.
Các phương pháp chia mạng ô vuông và mạng ô tam giác, khối lượng đất công tác được tính qua độ cao công tác ở vị trí các mắt ô lưới. Khi tính khối lượng công tác trên từng ô lưới, kể cả mạng ô vuông hay mạng ô tam giác, thì đều sẽ thấy rằng có 3 loại ô lưới:
  • Loại ô có tất cả các độ cao công tác tại mắt lưới dương hctj > 0, là loại ô nằm hoàn toàn trong vùng đào;
  • Loại ô có tất cả các độ cao công tác tại mắt lưới âm hctj < 0, là loại ô nằm hoàn toàn trong vùng đắp;
  • Loại ô chứa cả mắt lưới có cao độ công tác vừa âm vừa dương, có cả mắt lưới có hctj > 0 lẫn mắt lưới có hctj < 0, là loại ô nằm đè lên ranh giới đào đắp O-O (ranh giới đào đắp cắt qua những ô này).
Với hai loại ô nằm hoàn toàn trong vùng đào hay vùng đắp, thì khối lượng công tác, (được tính như nhau nhưng trái dấu: ô đào thì dương còn ô đắp thì âm), bằng tích số giữa độ cao trung bình của 3 (trường hợp ô tam giác) hay 4 (trường hợp ô vuông) độ cao công tác tại các mắt lưới ở góc ô nhân với diện tích hình chiếu bằng của ô lưới.
·Mạng ô vuông: Vi = (hct1+hct2+hct3+hct4)a²/4
·Mạng ô tam giác: Vi = (hct1+hct2+hct3)a²/6
Với Vi là khối lượng công tác trong từng ô lưới, hctj là độ cao công tác tại mắt lưới thứ j của ô lưới.
để xem link ẩn
Ô lưới tam giác vắt ngang đường O-O
Với loại ô nằm vắt ngang ranh giới đào đắp O-O: trường hợp mạng lưới ô vuông, khối lượng công tác ở mỗi ô vuông tính toán như tổ hợp của hai ô tam giác thông thường, như vậy ta chỉ cần xét tới mạng ô lưới tam giác mà thôi. Trong trường hợp này, chắc chắn một trong 3 đỉnh mắt ô lưới sẽ có độ cao công tác (gọi cao độ công tác đỉnh này là hct1) trái dấu với các cao độ công tác tại hai đỉnh còn lại (hct2, hct3). Đường ranh giới đào đắp O-O chia ô tam giác đang xét thành hai nửa:
  • Phía cao độ hct1 khối tích đất công tác có dạng một hình chóp tam giác (VchópΔ) với chiều cao là hct1, và được tính qua diện tích hình chiếu bằng SOO1. Qua biến đổi lượng giác SOO1 trở thành phụ thuộc vào các độ cao công tác tại các mắt ô lưới:
SOO1 = (hct1)²a²/2(hct1+hct2)(hct1+hct3).
Do đó, VchópΔ = (hct1)³a²/6(hct1+hct2)(hct1+hct3).
để xem link ẩn
Cách tính phần còn lại của ô lưới tam giác nằn trên ranh giới O-O
  • Phía các cao độ công tác hct2, hct3, có khối tích là V1 được tính thông qua việc thêm một hình trung gian V2, tạo ra bằng cách giả thiết nâng mặt đất tự nhiên lên cao thêm một lượng chênh cao là hct1. Hình trung gian V2 kết hợp với hình VchópΔ, tạo thành một lăng trụ tam giác có chiều cao là hct1. Gọi thể tính của hình chóp lớn nằm phía trên mức cao độ của ranh giới đào đắp O-O là:
Vchóp lớn = V1+V2.
Thêm VchópΔ vào ta có: V = Vchóp lớn+VchópΔ = V1+V2+VchópΔ = V1+Vlăng trụ.
Suy ra: V1 = Vchóp lớn+VchópΔ-Vlăng trụ.
Với Vlăng trụ =a²hct1/2.
Và Vchóp lớn = (2hct1+hct2+hct3)a²/6.
Như vậy là đã xác định xong từng phần khối lượng đất đào hoặc đắp của ô lưới tam giác nằm trên ranh giới đào đắp, đó là một trong hai thể tích: VchópΔ, V1.
Sau khi tính khối lượng đất cần công tác bên trong mặt bằng quy hoạch xong, thì cần phải xác định từng phần khối lượng của đất đào hoặc đắp của các mái ta-luy nằm xung quanh bên rìa mặt bằng san. Các khối lượng này cũng được phân làm hai loại: khối lượng ta-luy đào và khối lượng ta-luy đắp. Đất công tác của hai loại này được bù trừ lẫn nhau, lấy đất ở ta-luy đào để đắp sang ta-luy đắp. Tuy nhiên trong phần lớn các trường hợp, hai khối lượng này thường không cân bằng với nhau, khi đó lượng đất ta-luy thừa hay thiếu (thực ra mới chỉ là trong tính toán) được giả thiết là đem tôn đều lên trên toàn bộ mặt bằng san nếu thừa (kể cả trên mặt các mái ta-luy) hay bóc đất ở mặt bằng san đi đều một lượt chiều dầy nhất định (kể cả trên các mái ta-luy) để bù vào nếu thiếu. Khi đó mặt thiết kế san, và khối lượng đào đắp tính toán cùng với ranh giới đào đắp sẽ thay đổi. Mặt thiết kế san mới song song với mặt thiết kế san cũ. Bài toán san trở thành san với một lượng V0 khác 0, và phải tính lặp nhiều lần cho đến khi đạt tới sự cân bằng đào đắp. Do đó trong thực tế thường ít có bài toán san nền cân bằng đào đắp thuần túy.
San đất theo điều kiện khống chế trước cao độ trung bình H0, mặt bằng thiết kế san đã được định trước, khối lượng đất công tác cũng được tính hoàn toàn giống như dạng san theo yêu cầu về khối lượng: đó chính là khối lượng kẹp giữa hai mặt đất tự nhiên và thiết kế sau san.
Nguồn: www.diendanxaydung.vn
PQIC vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 35 bạn cảm ơn PQIC bài này:
anhducc12 (08-18-2009), anhxd (11-27-2011), banhvinh (03-03-2011), chung1982 (07-28-2011), congdandientu (06-08-2009), diacat68 (10-08-2009), Dienks (05-20-2009), dohoangnam.ub (01-18-2010), dungmax7 (11-09-2012), duongtx (03-16-2010), fongchen (12-29-2012), gtvtquan (03-13-2013), havominh (09-16-2014), hoangdungsanlap (07-10-2010), khanhvietcorp (02-05-2010), kimphuda (04-14-2011), LANQUYNH (12-06-2011), longub (10-14-2011), luulephat (05-30-2013), mangavuitinh (02-21-2014), megaiwatrui (10-13-2009), mommem (06-23-2012), mrcongvp (11-23-2011), n2mnhj (12-19-2011), nghiatcvn (11-21-2012), phapacorp (10-30-2013), phuquoi (01-05-2013), qtphongand3 (06-27-2009), thienlangpp2004 (12-08-2009), thinh_danang (10-14-2009), toaicivil (09-09-2010), trangdt779 (05-14-2010), vuducthuanct39 (04-24-2010), xinhan09 (01-06-2011), xuantap (10-25-2009)
Cũ 05-20-2009, 06:29 PM   #2
Dienks
User Register - Thành Viên
 

Tham gia: Apr 2009
Nơi ở: 506/49/28A. Lạc Long Quân. Phường 5 Quận 11. TP. HCM
Số bài: 4
Thanks: 1
Được cám ơn: 2
Downloads: 13   |   Uploads: 0
Point: 0
Default

Cám ơn anh. Để rõ ràng hơn nhờ anh nói rõ hơn về trình tự thi công, kỹ thuật thi công, Bố trí máy móc thi công về công tác san lấp mặt bằng
Nguồn: www.diendanxaydung.vn
Dienks vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Thành viên cám ơn Dienks vì bài này:
mangavuitinh (02-21-2014)
Cũ 10-06-2009, 12:46 PM   #3
trieudoanh1984
User Register - Thành Viên
 

Tham gia: Oct 2009
Nơi ở: QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH
Số bài: 1
Thanks: 0
Thanked 1 Time in 1 Post
Downloads: 0   |   Uploads: 0
Point: 0
Default

mình đang làm hồ sơ san lấp 1 khu đô thị mới nhưng ko biết làm thế nào. mong các bác giúp em với nha
Nguồn: www.diendanxaydung.vn
trieudoanh1984 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Thành viên cám ơn trieudoanh1984 vì bài này:
mangavuitinh (02-21-2014)
Cũ 11-23-2011, 03:35 PM   #4
doanvinh2011
User Register - Thành Viên
 

Tham gia: Nov 2011
Nơi ở: TP Buôn ma thuột Đăk Lăk
Số bài: 1
Thanks: 0
Được cám ơn: 0
Downloads: 0   |   Uploads: 0
Point: 0
Default

mình muốn xn một bộ biện pháp thi công khai hoang có ai có cho mình xin vơi nha
Nguồn: www.diendanxaydung.vn
doanvinh2011 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Cũ 11-27-2011, 10:13 AM   #5
anhxd
SMOD - QTV Cao Cấp
 
anhxd's Avatar
 

Tham gia: Apr 2008
Nơi ở: 597 Tên Lửa-Phường Bình Trị Đông B-BìnhTân -TP.HCM
Số bài: 880
Các bài viết blog: 2
Thanks: 994
Được cám ơn: 1,375
Ảnh: 71
Downloads: 484   |   Uploads: 110
Point: 7810
Huân Chương Danh Dự
Default

BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN LẤP MẶT BẰNG

PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1. Vị trí xây dựng:
Gói thầu: San nền trong hạng mục san nền xã An Khánh ở địa phận Xã An Khánh huyện Hoài Đức – Tỉnh Hà Tây thuộc dự án Khu đô thị mới Bắc An Khánh do Công ty liên doanh TNHH phát triển đo thị mới An Khánh làm chủ đầu tư.
2. Địa hình:
Khu vực thi công đi qua vùng đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳng là các vùng đất canh tác trồng lúa, hoa màu của nhân dân, nền đắp thấp khoảng 0,55 m.
3. Các chỉ tiêu thiết kế:
- San lấp mặt bằng: Diện tích san lấp: 94,199 ha
- Bóc hữu cơ toàn bộ bề mặt bằng 0,2m: 176.795,40 m3
- Đào hữu cơ ruộng trũng: 18.907,656 m3
- Vét bùn ao dày 0,5 55.130,076 m3
- Đắp cát các lô: 1.025.211,06 m3
- Đắp đất ta luy : 2.262,336 m3
4- Quy mô và nội dung công việc:
4.1. San lấp mặt bằng:
- Cao độ thiết kế trung bình: +5,65m
- Độ dốc san nền: 0,20%
- Mái dốc đắp: 1/1,5
- Mái dốc đào: 1/10
- Độ chặt của nền đắp trong lô cát là: K=0,90
San nền chủ yếu là nền đắp. Toàn bộ diện tích được san gạt và đầm nèn theo từng lớp dày 30cm, đầm nén với độ chặt K≥90%.
4.2. Đường nối vào khu vực san nền:
-Đương công vụ nối vào các khu vực san nền: Chiều dài tuyến đường 6719m
- Bề rộng nền đường B=7,0m
- Độ dốc ngang mặt đường: i = 4%
- Mái dốc taluy:1/1,5
- Đắp nền đường công vụ độ chặt, khối lượng : 89.628 m3
- Thi công cống thoát nước d800: 40m

PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG
1. San ủi mặt bằng để thi công khu phụ trợ phục vụ thi công:
- Nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng khu lán trái phụ trợ phục vụ cho chông tác thi công ở gần khu vực thi công. Dự kiến diện tích khu phục trợ khoảng 375m2.
2. Bố trí mặt bằng lán trại phục vụ thi công:
+ Văn phòng công trường :30 m2
+ Bãi tập kết xe máy thiết bị :250 m2
+ Nhà ở, bếp ăn :150 m2
+ Khu vệ sinh, công trình phụ :45 m2
3. Điện nước thi công và sinh hoạt:
- Hệ thống cấp điện: Nhà thầu sử dụng 01 máy phát điện có công suất 150 KVA phát điện cho sinh hoạt và phục vụ thi công. Dây dẫn điện từ tủ điện được phân phối thành 2 nguồn chính:
+ Lưới điện phục vụ thi công
+ Lưới điện phục vụ sinh hoạt
- Hệ thống cấp nước: Nhà thầu sử dụng xe cấp nước để cung cấp nước cho sinh hoạt và thi công.
4. Hệ thống thông tin liên lạc:
Nhà thầu trang bị điện thoại di động, hoặc máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để thuận tiện cho công tác điều hành, quản lý tại công trường.
5. Phương án bảo quản vật tư thiết bị tập kết trước khi sử dụng
Công trường có bảo vệ trực 24h/24 ngày chia làm 3 ca đảm bảo trật tự, an ninh trong và ngoài công trường.
Các biển báo khẩu hiệu an toàn, nội quy công trường phải được dựng sớm đúng nơi quy định.
6. Vệ sinh môi trường:
a- Vệ sinh
Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trường và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệ sinh, hạn chế bụi tối đa bằng cách tưới nước thường xuyên. Tất cả các vấn đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽ tương ứng với các yêu cầu của cơ quan y tế địa phương và các cơ quan hữu quan khác.
b- Xử lý nước thải và chất thải ô nhiễm môi trường:
Nhà thầu có các quy định về nước thải và có phương án xử lý nước thải từ các lều trại và văn phòng của mình về tất cả các loại nước cũng như tất cả các loại chất thải lỏng và chất thải rắn.
Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễm nguồn nước và không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng đồng khi thực hiện các công việc


PHẦN V: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
Do đặc thù của công trình san lấp mặt bằng của khu đô thị nằm trên xã An Khánh là làm mới. Khu vực san rất rộng ,trải dài và bị chia cắt bởi các mương thoát nước lớn cho dân tưới tiêu và hiện tại chưa có đường để phục vụ công tác thi công.Nhà thầu triển khai thi công đường xương cá dẫn với khoảng cách 150 m một nhánh vào theo lô trong khu vực san nền trước khi tiển khai thi công san nền .Tại nhũng khu vực mương chính đặt cống thoát nước phù hợp với lưu lượng nước và chiều rộng của mương.
I. Trình tự và các bước thi công
1- Công tác chuẩn bị thi công:
Công tác chuẩn bị của Nhà thầu bao gồm các công việc sau:
+ Thành lập Ban điều hành dự án công trường.
+ Liên hệ với chính quyền địa phương để làm các công tác đảm bảo an ninh...
+ Xây dựng các công trình phụ trợ như lán trại, nhà ở công nhân.
+ Vận chuyển thiết bị, máy móc đến công trường.
+ Nhận mặt bằng do Chủ đầu tư bàn giao như hệ thống mốc, đường chuyền, các số liệu cần thiết cho quá trình thi công.
+ Trình nguồn vật liệu cho Chủ đầu tư,TVGS kiểm tra và lấy mẫu thí nghiệm.
+ Xây dựng hệ thống mốc phụ của Nhà thầu để phục vụ cho quá trình thi công.
+ Thuê bãi để đổ đất thải
2- Thi công đường dẫn vào khu vực san nền:
+ Đo đạc mặt bằng hiện trạng và cắm các điểm tim, biên trái, biên phải
+ Tiến hành bóc lớp đất hữu cơ dày trung bình 20cm và nghiệm thu lớp bóc hữu cơ.
+ Thi công đắp đất, lu lèn đảm bảo độ chặt
3- Thi công san nền sơ bộ xã An Khánh:
+ Đo đạc mặt bằng hiện trạng và cắm các điểm giới hạn san nền.
+ Tiến hành bóc lớp đất hữu cơ dày trung bình 20cm và nghiệm thu lớp bóc hữu cơ.
+ Thi công đắp cát theo lớp dày trung bình 30cm đạt tiêu chuẩn K≥90% tiến hành nghiệm thu. Triển khai đắp các lớp tiếp theo đến cao độ thiết kế.
+ Đắp đất tận dụng bao máy ta luy dày 50cm và tiến hành nghiệm thu.
II. Các giải pháp kỹ thuật thi công
1. Công tác chuẩn bị thi công:
a- Liên hệ với chính quyền địa phương:
Công tác này được triển khai ngay sau khi có lệnh khởi công. Nhà thầu sẽ tiến hành làm việc với chính quyền địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin của địa phương, khai báo tạm trú và các vấn đề liên quan đến an ninh.
b- Chuẩn bị văn phòng và nhà ở cho công nhân:
Nhà thầu dự kiến lập khu văn phòng và nhà ở công nhân, bãi tập kết nguyên liệu, xe máy thiết bị ở gần khu vực thi công. Nhà thầu tiến hành lắp đặt khu văn phòng, nhà ở các loại dưới dạng công trình tạm đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
c- Khảo sát tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ.
Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và hồ sơ mốc giới công trình, Nhà thầu sẽ tiến hành ngay các công việc sau:
+ Kiểm tra lại các mốc giới trên thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao và bản vẽ thiết kế của công trình. Nếu có mâu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay với Chủ đầu tư để kiểm tra lại.
+ Từ các mốc được giao và bản vẽ thiết kế đã được duyệt, Nhà thầu xây dựng một hệ thống mốc phụ (các mốc này sẽ được xây dựng ở bên ngoài công trình ). Các mốc sẽ được TVGS nghiệm thu vàsử dụng trong suốt quá trình thi công cùng với các mốc của Chủ đầu tư bàn giao.
+ Từ các mốc phụ và mốc chính này đơn vị tiến hành xác định cọc biên của vị trí thi công và đo đạc lước ô vuông của bãi san nền. Cọc này được làm bằng cọc tre và được đóng xuống mặt bằng hiện trạng.
d- Tập kết nhân lực và thiết bị thi công.
Nhân lực, thiết bị: Theo bảng thống kê kèm theo
2- Thi công đường dẫn vào khu vực san nền:
Công việc thi công đường dẫn vào khu vực san nền được triển khai thi công bằng cơ giới là chính. Các bước thi công như sau:
+ Định vị vị trí thi công bằng máy toàn đạc điện tử
+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bình 20cm bằng máy ủi, tiến hành ủi gom lại thành đống, sử dụng máy đào xúc đất lên phương tiện vận chuyển và vận chuyển ra bãi thải. Tiến hành nhiệm thu lớp đất bóc hữu cơ .
+ Đắp đất nền đường dẫn theo từng lớp dày trung bình 30cm, tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt và triển khai thi công đến cao độ thiết kế. Thiết bị thi công là tổ hợp ô tô vận chuyển, ủi, lu rung, xe tưới nước.
Biện pháp thi công:
- Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nền hiện trạng để đánh dấu các vị trí.
- Sử dụng máy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ đổ thành đống. Đất hữu cơ được đào bỏ hết khởi phạm vi nền đường. Trong quá trình thi công nếu nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hút cạn nước ra khỏi phạm vi thi công. Các đống đất hữu cơ này được máy đào xúc lên phương tiện vận chuyển và ô tô vận chuyển đến bãi thải.

- Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kích thước hình học
- Đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ.
- San gạt lớp đất bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang, dốc dọc của nền đường.
- Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt. Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đất đắp khô cần sử dụng xe tưới nước để tưới ẩm đất đảm bảo độ ẩm tối ưu. Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế.
Nhà thầu sẽ bảo vệ nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hành các biện pháp bảo vệ bảo đảm bề mặt nền đường luôn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước.

3- Thi công san nền sơ bộ khu đô thị mới Bắc An Khánh khu vực xã An Khánh:
Công việc thi công san nền khu vực xã An Khánh được triển khai thi công bằng cơ giới là chính. Các bước thi công như sau:
+ Định vị vị trí thi công
+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bình 20cm và nghiệm thu lớp đất bóc hữu cơ bằng máy toàn đạc điện tủ.
+ Đắp cát nền theo từng lớp tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt K≥0.90 và triển khai thi công đến cao độ thiết kế.
+ Đắp đất tận dụng bao máy ta luy dày 50cm đối với các lô san nền bằng cát.
Biện pháp thi công:
- Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nền hiện trạng để đánh dấu các vị trí. Trước khi triển khai thi công nhà thầu đo đạc mặt bằng hiện trạng theo lưới ô vuông với các bước lưới như trong thiết kế.
-Sự dụng máy đào đắp bờ tại các vị trí mương thoát nước chính sau đó dùng máy bơm bơm nước ra khỏi công trường trước khi đào bóc hữu cơ.
- Sử dụng máy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ ra biên ngoài của khu vực san nền . Đất hữu cơ được đào bỏ hết khởi phạm vi khu vực san nền. Trong quá trình thi công nếu nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hút cạn nước ra khỏi phạm vi của nền.
-Đất hữu cơ được gom đống trên mặt bằng và vận chuyển đến bãi đổ do nhà thầu chỉ định và được chủ đầu tư chấp thuận.

- Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kích thước hình học
- Cát đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ. Trước khi đắp, cát được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý.
- San gạt lớp cát bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang, dốc dọc của bãi san nền.
- Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt K≥90 và tiến hành nghiệm thu.Theo tiêu chuẩn 4447-1987 và TCXD 309-2004(Cao độ, khích thước hình học, độ chặt). Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm cát đắp không đạt yêu cầu cần sử dụng xe tưới nước để tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu. Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế.
Để đắp lớp đất bao mái taluy dày 50cm bằng đất tận dụng trong quá trình đắp các lớp cát nhà thầu sử dụng máy đào để đắp bao luôn và lớp đắp bao này được lu lèn cùng với lớp cát đắp nền. Sau khi công tác đắp hoàn thiện Nhà thầu sử dụng máy đào để cắt gọt đảm bảo độ dốc và mỹ quan của lớp đắp bao này

PHẦN VI: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
1. Các tiêu chuẩn quy phạm:
Nhà thầu áp dụng các tiêu chuẩn để đảm bảo giám sát và quản lý chất lượng công trình theo yêu cầu kỹ thuật.
Các quy phạm thi công và nghiệm thu sẽ được Nhà thầu áp dụng:

Các quy phạm thi công và nghiệm thu

1.Tổ chức thi công:TCVN 4055-85
2.Nghiệm thu công trình xây dựng:TCVN 4091-1985
3.Tổ chức thi công xây lắp:TCVN 4055-1985
4.Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu:TCVN 4447-1987
6.Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật:TCVN 5747-1993
7.Quy trình bảo dưỡng:TCVN 5529-1991
8.Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động:TCVN 2287-1978
9.Các chất ô nhiễm trong nước ngầm:TCVN 5942-1995
10.Công tác trắc địa phuc vụ nghiệm thu và thi công:TCXD 309-2004


Ngoài ra Nhà thầu tuân thủ các nội dung trong Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Mô hình quản lý chất lượng:
Nhà thầu có cán bộ quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật được dùng vào công trình. Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của bản thân người lao động, kỹ thuật hiện trường, Chỉ huy công trường, Công ty nhằm ngăn ngừa và loại trừ hư hỏng trong mọi công đoạn thi công.
Kiểm tra, giám sát chất lượng các loại vật liệu, công tác xây lắp được thực hiện cả trên hiện trường và trong phòng thí nghiệm của Công ty và tại một phòng thí nghiệm độc lập hợp chuẩn được chủ đầu tư và TVGS chấp thuận để đánh giá chất lượng vật liệu. Nhà thầu tiến hành nghiệm thu nội bộ (cao độ, kích thước hình học, độ chặt....) khi đạt yêu cầu mới tiến hành mời Chủ đầu tư và TVGS nghiệm thu.
3. Quản lý tiến độ thi công:
Theo tiến độ đã được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu sẽ lập tiến độ thi công chi tiết cho hạng mục trên cơ sở đã bố trí nhân lực, vật tư, máy móc đảm bảo tiến độ đúng thời gian quy định. Hàng tuần Nhà thầu tiến hành rà soát việc thực hiện tiến độ thi công để có những điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ đảm bảo chất lượng.
4. Lập hồ sơ pháp lý:
Các bước để chuyển giai đoạn thi công đều được tổ chức nghiệm thu giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư. Các biên bản nghiệm thu theo mẫu của Chủ đầu tư quy định. Ngoài ra Nhà thầu tổ chức ghi nhật ký thi công hàng ngày.
5. Công tác phối hợp:
Trong qúa trình thi công giữa Nhà thầu, Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư phải có sự phối hợp chặt chẽ để giải quyết những vướng mắc trong quá trình thi công (bổ sung thiết kế hoặc thay đổi thiết kế).
6. Vật liệu:
Tất cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình phải đảm bảo đầy đủ các quy định về Tiêu chuẩn kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, các chứng chỉ về chất lượng của nhà sản xuất, chứng chỉ của mẫu thí nghiệm, tuân thủ theo qui định hiện hành của Nhà nước, được sự chấp thuận của TVGS và Chủ đầu tư trước khi thi công.
7. Công tác thi công:
Trước khi bắt đầu thi công, Nhà thầu tiến hành cắm xác định tim tuyến trên thực địa, đo trắc ngang của các mặt cắt. Nếu có sự sai khác với thiết kế thì Nhà thầu báo ngay với Chủ đầu tư để có biện pháp xử lý.

PHẦN VII: BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG
1. Đối với cán bộ công nhân tham gia thi công.
- Tất cả các cán bộ kỹ thuật và công nhân đến làm việc trên công trường đều phải được học về an toàn lao động và vệ sinh lao động của công tác thi công san nền và thi công đường và phải ký vào phiếu an toàn lao động.
- Nghiêm chỉnh chấp hành mọi nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động và các quy định khác thuộc về công tác bảo hộ lao động.
- Phải khám sức khoẻ, đảm bảo đủ tiêu chuẩn làm việc theo công việc được giao ( Đặc biệt đối với những người có bệnh tim, chóng mặt, áp huyết cao không được bố trí làm việc ở trên cao, dưới hố sâu....). Đối với những người không đủ sức khỏe, ốm đau trong quá trính thi công phải có người thay thế kịp thời.
- Được đào tạo nghề nghiệp đúng với công việc được giao và phải có kinh nghiệm trong công tác thi công. Tuyệt đối không được làm trái ngành nghề đã đào tạo.
- Được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân: Quần áo, ủng, găng tay, kính hàn, dây đeo an toàn ...
2. Đối với máy móc và thiết bị phục vụ thi công:
Phải tuyệt đối đảm bảo an toàn - cụ thể như sau :
- Có giấy kiểm định của cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Các chi tiết của máy móc và thiết bị phục vụ thi công phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo độ an toàn cao (Đặc biệt là hệ thống thuỷ lực....).
- Thường xuyên kiểm tra máy móc và thiết bị trước ca làm việc để kịp thời khắc phục các sự cố của máy móc và thiết bị, đảm bảo tiến độ thi công.
- Trong quá trình thi công thợ vận hành, thợ sửa chữa phải kiểm tra và bảo dưỡng những vị trí quan trọng. Phải kiểm tra xiết chặt các bulông, các tủ cầu giao, dây hàn, máy hàn, bổ sung dầu mỡ cho máy móc và thiết bị, nước làm mát ....
- Trong quá trình thi công nếu máy móc và thiết bị có hiện tượng bất thường phải cho dừng ngay và kiểm tra kỹ, đảm bảo an toàn mới cho phép thi công tiếp.
- Trong quá trình thi công thợ lái máy tuyệt đối không được rời cabin điều khiển. Nếu vì lý do nào đó cần rời máy phải báo cho chỉ huy trưởng công trình hoặc cán bộ kỹ thuật cử người có chuyên môn, có trách nhiệm đến thay thế tạm thời.
- Phải có biển báo, biển cấm và hàng rào ở những khu vực nguy hiểm đang thi công.
-Phải có biển báo công trường đang thi công,biển báo giảm tốc độ những vị trí giao đường chính với đường vào công trường.
Trong quá trình thi công, nếu có sự cố xảy ra, thì Nhà thầu sẽ thông báo với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và các cơ quan chức năng có liên quan để có biện pháp giải quyết kịp thời.
3. Những điều nghiêm cấm khi công nhân làm việc:

- Không được ném dụng cụ, thiết bị từ trên cao xuống.
- Không được uống bia, rượu, chất kích thích lúc làm việc.
- Không đi lại lộn xộn ngoài phạm vi làm việc của mình.
- Khi nghỉ giữa ca không được ngồi ở dưới hố móng.
4. Công tác tuyên truyền, giáo dục:

- Ghi các khẩu hiệu có nội dung an toàn.
- Thông báo rộng rãi các quy định về an toàn lao động , vệ sinh môi trường cho mọi người được biết.
- Làm cho CBCNV quán triệt công tác an toàn trong thi công , vệ sinh môi trường
5. Công tác đảm bảo an toàn mộ trí và các ruộng chưa giải phóng:

- Đối với mộ trí nằm trong khu vực thi công,đôn vị thi công sẽ cắm hàng rào và cọc tiêu báo hiệu để khi thi công đảm bảo khoảng cách không gây ảnh hưởng .
-Và những ruộng chưa đền bù và giải phóng mặt bằng đơn vị thi công sẽ cắm cọc sơn đỏ tại vị trí các góc ranh giới tránh khi thi công.

PHẦN VIII: BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

- Không để các chất thải rắn, hoá chất dùng trong thi công như: chất dầu, mỡ của thiết bị xe máy thải ra hoà lẫn vào nước gây ô nhiễm môi trường.
- Dọn dẹp ngay phế thải xây dựng trong thi công vận chuyển đến đổ tại nơi qui định.
- Các xe chở vật tư, vật liệu đều được phủ bạt chống bụi và rơi vãi dọc đường.
- Trong khi thi công hạn chế bụi tối đa bằng cách tưới nước thường xuyên.
- Ngay khi thi công xong, Nhà thầu dọn dẹp trả lại mặt bằng, đảm bảo mỹ quan, bảo vệ môi trường.
- Trên công trường các máy thi công được trang bị bình xịt CO2 kịp thời xử lý ngay các sự cố cháy nổ.
- Đưa vật liệu đất, đá thải đến nơi quy định.

PHẦN XI. TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Với biện pháp thi công dây truyền hợp lý, tuân thủ qui trình thi công, làm tập trung dứt điểm từng hạng mục công trình.
Sử dụng máy móc thiết bị, nhân công một cách hợp lý. Thực hiện nghiêm ngặt các bước nghiệm thu, thực hiện hoàn thành công trình trong thời gian 150 ngày
Nguồn: www.diendanxaydung.vn
__________________
[+] W W W . D I E N D A N X A Y D U N G . V N [+]
======================================

NƠI HỘI TỤ CỦA NHÂN TÀI XÂY DỰNG
SMOD E:để xem link ẩn-Mo:0982.255.872

anhxd vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 18 bạn cảm ơn anhxd bài này:
05x1b (09-05-2012), build (09-20-2012), cuongmap (04-23-2013), dungmax7 (11-09-2012), engthanhbjnh (08-03-2014), eric7cantona (06-17-2014), fongchen (12-29-2012), huongbibo (03-29-2014), kimthanh_jsc (10-22-2013), mangavuitinh (02-21-2014), nghiatcvn (11-21-2012), nguyenxuanminh (02-01-2012), phuquoi (01-05-2013), sieunhanden89 (04-03-2013), trieuthiendang (06-24-2013), tronganxn (12-13-2013), trungchinh (04-24-2013), vantang1010 (11-13-2013)
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời

Bookmarks


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Hạn Của Bạn
Bạn không có quyền đăng chủ đề mới
Bạn không có quyền đăng trả lời bài
Bạn không có quyền đính kèm files
Bạn không có quyền sửa bài của mình

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến

Các bài viết có nội dung tương tự
Ðề tài Người Gởi Chuyên Mục Trả lời Bài mới nhất
xin biện pháp thi công công trình san lấp huutrongpro San lắp mặt bằng 12 11-14-2011 06:09 PM
Biện pháp thi công san nền oitroi Tài liệu giành cho Bạn học xây dựng 0 04-28-2009 01:01 AM
[Thông báo]: 31/03 6 phòng học bộ môn (trung tâm thí nghiệm thực hành), san lấp mặt bằng hoangxuanquy Bảng tin đấu thầu các dự án 0 04-02-2009 11:48 AM


MENU
MENU*: |BAN QUẢN TRỊ| AWARD| NEWS| DOWNLOAD| POINT| BLOGS| PICTURE| VIDEO| MUSIC| GAMES|
|TOP| F00| F01| F03| F04| F05| F06| F07| F08| F09| F10| F11| F12| F13| F14| F16| F17| F18| F19| F20|

Powered by: vBulletin v3.8.4 & Copyright © 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Copyright © 2007-2011 DDXDVN & Tài trợ bởi www.CUNGXAYNHADEP.vn
Số ÐKKD: 4102071288 - Hỗ trợ pháp lý DDXĐVN bởi: Viet Cons Co.,Ltd
Người đại diện theo pháp luật: Ông Duong Quang (Administrator)
Hotline Administrator: 0903813337 - Email: duongquang@ddxd.vn
Trang mạng xã hội : Diễn Đàn Xây Dựng Việt Nam
DDXĐVN : Được duy trì và phát triển bởi thành viên
Văn phòng : 2649 Phạm Thế Hiến, P7, Q8, TP HCM
Tel:(08)3981 8370 - 3981 8371 Fax:(08)3981 8372
E-mail : support@ddxd.vn - duongquang@ddxd.vn