PDA

View Full Version : Giải thích Excel Options 2007


vophongmai
07-17-2008, 04:51 PM
Nguồn bài viết: [Only registered and activated users can see links]

Khác với những phiên bản Excel từ 2003 trở về trước, những Options (tùy chọn) của Excel 2007 không nằm trong menu Tools, mà nằm ngay ở ngoài cùng, khi chúng ta nhấn cái nút tròn tròn trên cao bên trái (để Open, Save, Print...), và cách sắp xếp những Options này cũng chẳng giống như những phiên bản trước.

[Only registered and activated users can see links]


Chắc hẳn điều này gây không ít khó khăn cho những bạn bước đầu "vọc" Excel 2007, vì thế mình xin trích dẫn bài viết của bạn BNTT bên giải pháp Excel để chúng ta làm quen với các Options này. Các bạn có kinh nghiệm về Excel 2007 hãy cùng chia sẻ kinh nghiệm của mình nhé.

1. Popupar - Những tùy chọn thông dụng nhất[Only registered and activated users can see links]

Top Options for working with Excel: Các tùy chọn quan trọng nhất để làm việc với Excel

Show Mini Toolbar on selection: Hiện Mini Toolbar khi chọn
Enable Live Preview: Cho phép xem trước những thay đổi (font, màu sắc, định dạng, v.v...)
Show Developer tab in the Ribbon: Hiện menu Develope trong thanh Ribbon (nên chọn nếu bạn có nhu cầu sử dụng VBA, macro, form, v.v...)
Always use ClearType: Sử dụng chức năng ClearType (chữ và số đẹp hơn, không bị răng cưa, nhất là khi sử dụng màn hình LCD)
Color scheme: Bảng chọn màu sắc cho giao diện chính của Excel 2007
ScreenTip style: Chọn kiểu xuất hiện những ScreenTip (mách nước, bày cách làm, v.v...)
Create lists for use in sorts and fill sequences: Tạo một danh sách tự động (danh mục tháng, thứ trong tuần, v.v...)


When creating new workbooks: Những tùy chọn khi tạo một bảng tính mới

Use this font: Font chữ mặc định trong bảng tính
Font size: Cỡ font chữ mặc định
Defaut view for new sheets: Chọn chế độ xem mặc định (Normal, Page Break hay Page Layout)
Include this many sheets: Số lượng Sheet có sẵn khi tạo một bảng tính mới


Personalize your copy of Microsoft Office: Những tùy chọn chung khi sử dụng Microsoft Office

User name: Tên của người sử dụng
Choose the languages you want to use with Microsoft Office: Lựa chọn ngôn ngữ hiển thị

vophongmai
07-17-2008, 04:53 PM
2. Formulas - Thay đổi những tùy chọn liên quan đến việc tính toán công thức, hiệu năng và sửa lỗi[Only registered and activated users can see links]
Calculation Options: Các tùy chọn về việc tính toán

Workbook Calculation: Tính toán trong bảng tính

Automatic: Excel sẽ tự động tính toán lại các công thức khi có sự thay đổi trong bảng tính
Automatic except for data tables: Excel sẽ tự động tính toán lại các công thức khi có sự thay đổi trong bảng tính, nhưng không tính toán các công thức nằm các bảng số liệu
Manual: Excel sẽ không tự tính toán lại các công thức khi có sự thay đổi trong bảng tính, mà phải nhấn F9 để ra lệnh tính toán khi cần




Recalculate workbook before saving: Nếu được chọn, Excel sẽ tính toán lại tất cả các công thức trước khi lưu bảng tính



Enable iterative calculation: Cho phép tính toán lặp lại, hay còn gọi là tính toán tham chiếu vòng (thường tính năng này dùng trong những dự báo, ước lượng)

Maximum Iterations: Số lần tính toán lặp tối đa (số càng lớn thì lần lặp càng lớn)
Maximum Change: Độ chính xác của các lần tính toán lặp (số càng nhỏ thì kết quả càng chính xác)



Working with formulas: Khi làm việc với các công thức

R1C1 reference style: Đổi từ kiểu tham chiếu địa chỉ dạng A1 sang R1C1, nghĩa là các tiêu đề cột của các Sheet sẽ được đánh số thứ tự như các tiêu đề dòng chứ không đánh thứ tự bằng các chữ cái.



Formula AutoComplete: Tự động hoàn chỉnh các công thức



Use table names in formulas: Cho phép sử dụng tên đã đặt cho các vùng dữ liệu (hoặc tên đã đặt cho các bảng) trong công thức



Use GetPivotData functions for PivotTable references: Cho phép sử dụng các hàm GetPivotData cho các mảng tham chiếu PivotTable


Error Checking: Kiểm tra lỗi

Enable background error checking: Bật/ tắt tính năng kiểm tra lỗi hoạt động âm thầm khi mở chương trình Excel



Indicate errors using this color: Quy định màu, để khi phát hiện lỗi trong ô, Excel sẽ đánh dấu ô đó bằng một hình tam giác nhỏ ở góc trên trái của ô với màu được chọn



Reset Ignored Errors: Khi nhấp vào nút này, tất cả các lệnh Ignored Errors mà bạn đã áp dụng cho các ô có lỗi sẽ bị hủy bỏ, và tất cả các ô bị lỗi sẽ được đánh dấu lại


Error checking rules: Các quy tắc để kiểm tra lỗi (bật/tắt)

Cell containing formulas that result in an error: Báo lỗi khi có lỗi trong các ô có chứa công thức



Inconsistent calculated column formulas in tables: Báo lỗi khi các công thức tính toán cột không nhất quán trong các bảng



Cells containing years represented as 2 digits: Báo lỗi khi gõ ngày tháng năm mà số chỉ năm chỉ có 2 con số



Numbers formatted as text or preceded by an apos trophe: Báo lỗi khi trong ô chứa số mà lại được theo dạng text, hoặc ô chứa số mà có dấu nháy đơn (') ở trước



Formulas inconsister with other formulas in the region: Báo lỗi khi các công thức không nhất quán trong cùng một vùng dữ liệu (thường là một vùng đã được đặt tên)



Formulas which omit cells in a region: Báo lỗi khi công thức tham chiếu không trọn vẹn tới một vùng dữ liệu (thường là một vùng đã được đặt tên)



Unlocked cells containing formulas: Báo lỗi khi có công thức nằm trong những ô được đặt thuộc tính Unlocked trong khi bảng tính đã được khóa (protect)



Formulas referring to empty cells: Báo lỗi khi công thức tham chiếu đến những ô rỗng



Data entered in a table is invalid: Báo lỗi khi dữ liệu nhập vào bảng không hợp lệ

vophongmai
07-17-2008, 04:54 PM
3. Proffing - Thay đổi cách Excel sửa và định dạng bảng tính của bạn[Only registered and activated users can see links] Options: Tự động chỉnh sửa và định dạng bảng tínhNhấn nút AutoCorrect Options... để tùy chọn cách Excel sửa và định dạng bảng tính khi bạn gõ

Tab AutoCorrect: tự động chỉnh sửa

[Only registered and activated users can see links] Show AutoCorrect Options button: Bật tắt nút AutoCorrect Options
- Correct two initial capitals: Tự động sửa khi gặp hai chữ hoa liền nhau ở đầu câu (EXcel = Excel)
- Capitalize first letter of sentences: Tự động viết hoa chữ cái ở đầu câu
- Capitalize names of days: Tự động viết hoa tên của các ngày
- Correct accidental use of Caplock key: Tự động tắt phím CapsLock trên bàn phím khi gặp những trường hợp viết hoa ngược (eXCEL)
- Replace text as you type: Tự động thay thế những gì bạn gõ vào bằng một cái khác theo bảng ở dưới



Tab AutoFormat As You Type: tự động định dạng

[Only registered and activated users can see links]
- Replace as you type: Tự động thay thế (gạch dưới những liên kết (hyperlink) tới Internet hoặc trong mạng)
- Apply as you work: Tự động áp dụng (gộp các hàng và cột mới vào một bảng đã có, khi những cột hoặc hàng này liền sát với bảng)
- Automatically as you work: Tự động như bạn đã làm (điền các công thức trong bảng)



Tab Smart Tags: Thẻ thông minh

[Only registered and activated users can see links]
Excel có thể tự nhận dạng một số loại dữ liệu nào đó trong bảng tính của bạn. Đối với mỗi kiểu dữ liệu được nhận dạng, bạn có thể thực hiện một số thao tác với với dữ liệu đó.

- Label data with smart tags: Dựa vào những kiểu nhận dạng được định nghĩa trong bảng ở dưới, nếu nhận dạng được trong ô nào, thì gắn cho ô đó một cái nhãn (label)
- Show smart tags as: Lựa chọn những kiểu nhãn (label) sẽ gắn vào
- Embed smart tags in this workbook: Gắn (nhúng) những thẻ thông minh vào trong bảng tính này. Nếu không chọn chức năng này, khi bạn đóng bảng tính, những thẻ đã được gắn khi nhận dạng sẽ mất.


When correcting spelling in Microsoft Office programs: Những tùy chọn cho việc kiểm tra chính tả trong bảng tính (và trong cả những chương trình khác của bộ Office)

Ignore words in UPPERCASE: Bỏ qua những chữ viết hoa



Ignore words that contain numbers: Bỏ qua những chữ có bao gồm các con số



Ignore Internet and file addresses: Bỏ qua những địa chỉ Internet hoặc địa chỉ (đường dẫn đến) các file



Flag repeated words: Đánh dấu những chữ bị lập lại (trùng trùng, điệp điệp, v.v...)



Enforce accented uppercase in French: Bắt buộc các chữ hoa của tiếng Pháp phải được đánh trọng âm



Suggest from main dictonary only: Chỉ dò chính tả với từ điển chính (từ điển có sẵn của Office)



Customize Dictionaries: Tạo thêm từ điển, chọn thêm những từ điển khác...



French mode: Áp dụng cho tiếng Pháp (dò theo từ điển mới, hoặc dò theo từ điển kinh điển, hoặc cả hai)



Dictionary language: Lựa chọn từ điển

vophongmai
07-17-2008, 04:54 PM
4. Save - Những lựa chọn liên quan đến việc sao lưu bảng tính[Only registered and activated users can see links] Workbook: Những lựa chọn liên quan đến việc sao lưu bảng tính

Save file in this format: Lựa chọn định dạng mặc định khi sao lưu (tôi sẽ chú thích những kiểu định dạng này trong một topic khác)



Save AutoRecover information every: Thời gian tự động tạo một bản sao dự phòng (nếu bật chức năng này, thì Excel sẽ chạy chậm hơn, nhưng bù lại, lỡ có cúp điện ngang hông, vẫn còn có cái mà xài...)



AutoRecover file location: Nơi sẽ lưu những bản sao dự phòng



Default file location: Nơi sẽ lưu bảng tính (nếu bạn nhấn Save thì Excel sẽ chọn nơi này đầu tiên, nhưng bạn vẫn có thể chọn nơi khác)


AutoRecover exceptions for: Chọn riêng một bảng tính nào đó để hủy việc sao lưu dự phòng (thường thì Excel sẽ chọn ngay bảng tính đang mở)

Disable AutoRecover for this book only: Trong trường hợp bạn đã chọn chức năng Save AutoRecover, nếu đánh dấu mục này, thì Excel sẽ không sao lưu dự phòng với bảng tính đang hiện ra ở ô AutoRecover exceptions for


Offline editing options for document management server files: Thú thật, cái này tôi không biết dịch như thế nào!

Preserve visual appearance of the workbook: Giữ lại diện mạo trực quan của bảng tính

Choose what colors will be seen in previous version of Excel: Chọn những màu sẽ được thấy trong những phiên bản trước của Excel (2003 trở về trước)

vophongmai
07-17-2008, 04:55 PM
5. Advanced - Những tùy chọn chuyên sâu khi sử dụng Excel[Only registered and activated users can see links] Options - Những tùy chọn khi nhập liệu trong bảng tính

After pressing Enter, move selection: Nếu chọn, cho phép di chuyển ô được chọn di chuyển sang ô khác sau khi nhập liệu xong và nhấn Enter (nếu tắt, sau khi nhấn phím Enter, ô được chọn vẫn đứng yên tại chỗ, muốn di chuyển sang phải, bạn dùng phím Tab).



Direction: Chọn hướng di chuyển sau khi nhấn Enter (nếu mục trên được chọn). Với Excel 2007, bạn có thể chọn được 4 hướng: lên (up), xuống (down), sang trái (left), sang phải (right).



Automatically insert a decimal point: Bật/tắt chế độ tự động chèn dấu dấu thập phân sau khi nhập số (ví dụ, 123 = 1.23 với places = 2)



Places: Vị trí chèn dấu thập phân (tính từ phải sang)



Enable fill handle and cell drag-and-drop: Bật/tắt cho phép sử dụng thao tác điền tự động (fill dandle), kéo và thả các ô



Alert before overwriting cells: Cảnh báo trước ghi đè vào một ô đã có dữ liệu



Allow editing directly in cells: Bật/tắt chế độ sửa trực tiếp trong ô (nếu tắt, bạn chỉ có thể sửa công thức, dữ liệu trong ô trên thanh formulas bar)



Extend data range formats and formulas: Bật/tắt chế độ tự định dạng và sao chép công thức cho các dòng mới chèn thêm trong danh sách. Chỉ có tác dụng khi trước dòng mới chèn thêm có ít nhất 3 dòng phía trên nó đã định dạng và (hoặc) có công thức.



Enable automatic percent entry: Bật/tắt chế độ tự động thêm ký hiệu % vào sau giá trị mới nhập nếu ô đã được định dạng kiểu % (ví dụ bạn nhập 10 thì Excel hiểu là 10%, nhập là 0.36 thì Excel hiểu là 0.36%). Nếu tắt chế độ này, khi bạn nhập một con số vào ô đã được định dạng kiểu %, thì giá trị nhập vào sẽ được nhân với 100 và thêm ký hiệu % vào phía sau (ví dụ, bạn nhập vào 10 thì Excel hiểu là 1000%)



Enable AutoComplete for cells value: Bật/tắt chế độ tự động đoán và điền các nội dung cho ô đang nhập nếu các ô trước đó trong cùng cột đã có nội dung này, mà chỉ cần bạn gõ vài ký tự đầu tiên (không có tác dụng với các dữ liệu toàn là số)



Zoom on roll with IntelliMouse: Bật/tắt chế độ phóng to/ thu nhỏ bảng tính bằng nút bánh xe (wheel button) của con chuột.



Alert the user when a potentially time consuming operation occus: Bật/tắt chế độ cảnh báo khi các thao tác đã chiếm nhiều thời gian xảy ra (khi số ô bị tác động bằng con số (hàng nghìn) gõ trong khung When this number of cells (in thousands) is affeected



Use system seperators: Sử dụng dấu phân cách thập phân và dấu phân cách hàng nghìn giống như đã thiết lập ở Regional Options của Control Panel. Nếu tắt chức năng này, thì dùng những dấu phân cách theo cách thiết lập sau đây

- Decimal seperator: Chọn dấu phân cách thập phân
- Thousands seperator: Chọn dấu phân cách hàng nghìn Cut, copy and paste - Những tùy chọn khi cắt, sao chép và dán

Show Paste Options button: Hiện/ẩn nút Paste Options.



Show Insert Options button: Hiện/ẩn nút Insert Options.



Cut, copy, and sort inserted objects with their parent cells: Cắt, dán và sắp xếp các đối tượng theo những ô nguyên thủy.


Print - Lựa chọn khi in

High quality mode for graphics: In đồ họa với chất lượng cao


[Only registered and activated users can see links]
[Only registered and activated users can see links][/