PDA

View Full Version : Phương pháp xác định đơn giá xây dựng công trình


Airblade
07-15-2008, 02:08 PM
1 .Khái niệm, yêu cầu và phân loại đơn giá xây dựng công trình

1.1Khái niệm đơn giá xây dựng công trình

Đơn giá là chi phí cho một đơn vị công việc. Chi phí cơ bản trực tiếp của đơn giá là đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công và đơn giá ca máy. Cần phân biệt giữa đơn giá công việc và đơn giá hao phí của định mức.

1.2Yêu cầu đối với đơn giá xây dựng công trình

Đơn giá xây dựng công trình phải thể hiện đầy đủ đặc điểm công trình, vị trí thi công, yêu cầu kỹ thuật điều kiện thi công, biện pháp thi công, chế độ chính sách và mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm thi công xây dựng công trình. Vì vậy, theo lý thuyết tính tóan đơn giá, không thể có đơn giá giống nhau cho một loại công việc cho 2 công trình nằm tại 2 vị trí khác nhau, hai thời điểm khác nhau. Điều này làm cho những người quen tính dự tóan theo phương pháp cũ (dựa vào bộ đơn giá công việc) phải thay đổi tư duy khi tính theo phương pháp mới, dựa trên định mức công việc.

1.3Phân loại đơn giá xây dựng công trình

- Theo mức độ chi tiết hoặc tổng hợp của đơn giá:

+ Đơn giá chi tiết xây dựng công trình: tính từ định mức chi tiết nhân cho đơn giá hao phí của định mức tương ứng

+ Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình: bao gồm giá của một công việc hoặc nhiều công việc (tính từ đơn giá chi tiết).

- Theo nội dung chi phí của đơn giá:

+ Đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: chỉ bao gồm các thành phần chi phí trực tiếp vật liệu, nhân công, máy thi công

+ Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: bao gồm cả chi phí trực tiếp và các thành phần chi phí như trong dự toán như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế .

2 .Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình

2.1Đối với đơn giá chi tiết xây dựng công trình

2.1.1. Đối với đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ

a) Nội dung: Đơn giá xây dựng công trình chi tiết bao gồm ba thành phần chi phí:

-Chi phí vật liệu

-Chi phí nhân công

-Chi phí máy thi công

b) Cơ sở dữ liệu:

-Định mức dự toán xây dựng của công trình đã được xác định theo nội dung nêu trên.

-Giá vật liệu đến hiện trường xây dựng.

-Đơn giá nhân công của công trình.

-Giá ca máy và thiết bị xây dựng của công trình.

c) Trình tự lập:

- Bước 1: Lập danh mục các công tác xây dựng và lắp đặt của công trình với những yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công kèm theo

- Bước 2: Tập hợp những định mức xây dựng công trình của các công tác xây dựng và lắp đặt theo các danh mục nêu trên. (Những định mức này đã được lập trước theo phương pháp nêu ở chuyên đề 4 của tài liệu này)

- Bước 3: Lập bảng danh mục và tính giá vật liệu đến hiện trường công trình, giá nhân công công trình, giá ca máy công trình (theo phương pháp nêu ở chuyên đề 4 của tài liệu này).

- Bước 4: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của đơn giá.

- Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, hoàn thiện tài liệu với hướng dẫn áp dụng và những ghi chú kèm theo.

d) Cách xác định các thành phần chi phí:

- Xác định chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

Trong đó:

+ Di : Lượng vật liệu thứ i (i=1¸n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng công trình.

+ GVLi : Giá vật liệu đến hiện trường của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1¸n), được xác định như sau:

-Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên cơ sở giá trị trường do tổ chức có năng lực cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự.

-Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trình thì giá vật liệu này bằng giá gốc cộng chi phí vận chuyển đến công trình và các chi phí khác có liên quan.

+ KVL : Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng.

Chú ý thêm hệ số Kđc dùng để tăng giảm định mức theo yêu cầu kỹ thuật. Ví dụ: trát trần có sử dụng hồ dầu phải tăng thêm định mức vật liệu 1,25 và nhân công 1,1.

* Xác định giá vật liệu đến hiện trường: Các thành phần chi phí hình thành giá vật liệu đến công trình, gồm:

+ Giá gốc.

+ Chi phí vận chuyển (bốc xếp, vận chuyển, hao hụt, trung chuyển (nếu có)).

+ Chi phí tại hiện trường (bốc xếp, hao hụt lưu kho, vận chuyển nội bộ công trình).

- Xác định chi phí nhân công: Chi phí nhân công được xác định theo công thức

NC = B x gNC x (1+f)

Trong đó:

+ B : Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng công trình.

+ gNC : Đơn giá nhân công bình quân của công trình tương ứng với cấp bậc quy định trong định mức xây dựng công trình.

+ f : Tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định được tính vào đơn giá bằng công thức:

f = f­1 + f2 +f3

Trong đó:

+ f1 : Tổng các khoản phụ cấp lương có tính chất ổn định.

+ f2 : Một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoản trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản.

+ f3 : Hệ số điều chỉnh cho phù hợp với thị trường nhân công khu vực và đặc thù của công trình.

- Xác định chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công được xác định theo công thức:

Trong đó:

+ Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i=1¸n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng.

+ giMTC: Giá dự toán ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i=1¸n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy (Theo phần III của chuyên đề này).

+ KiMTCp : Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng.

Các bước thực hành để tính đơn giá chi tiết như sau:

-Từ mã hiệu của từng công việc ta tra sách định mức, liệt kê các định mức hao phí của từng công việc.

-Lấy định mức khối lượng hao phí của từng mã hiệu công việc nhân với đơn giá thị trường theo quy định tương ứng của nó để có được giá trị hao phí về vật liệu-nhân công-ca máy. Đơn giá vật liệu là đơn giá trước thuế và đến chân công trường vào thời điểm lập dự toán, xác định tương ứng với chủng loại vật liệu cụ thể. Đơn giá nhân công và ca máy lấy theo bảng giá công bố của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng dựa trên mức lương tối thiểu. Cụ thể:

oThay đơn giá vật liệu bằng đơn giá trước thuế tính đến chân công trường tại thời điểm tính dự toán. Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể. Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự.




[Only registered and activated users can see links]

-Giá nhân công xây dựng được xác định theo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh theo từng ngành nghề cần sử dụng. Giá nhân công xây dựng được tính toán căn cứ theo mức tiền lương tối thiểu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; khả năng nguồn vốn, khả năng chi trả của chủ đầu tư và các yêu cầu khác. Hiện nay, đối với đơn giá nhân công và ca máy, ta chọn lấy một trong bảng lương được xây dựng với mức lương tối thiểu là 144.000đ/tháng, hoặc 210.000đ/tháng , hoặc 290.000đ/tháng, hoặc 350.000đ/tháng hoặc mức lương tối thiểu khác để “lắp” vào. Chú ý chọn nhóm nhân công cho đúng, thông thường đối với xây dựng dân dụng chọn nhân công nhóm 1. Hệ số trượt giá nhân công và ca máy[2] ([Only registered and activated users can see links]_ftn2) có thể nhân cùng lúc với đơn giá nhân công-ca máy (nếu sử dụng nhiều loại bảng lương) hoặc nhân ở bảng tổng hợp chi phí xây dựng (nếu sử dụng cùng một loại bảng lương).

-Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn[3] ([Only registered and activated users can see links]_ftn3) và bảng giá ca máy được Bộ Xây Dựng hoặc các Sở công bố. Trong 5 lọai chi phí trên, người lập dự tóan có thể tự xác định cấu thành chi phí, trừ chi phí nhân công phải tuân thủ theo mức tiền lương tối thiểu.

-Đối với những công trình xây dựng sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi công nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá xây dựng được lập bổ sung các chi phí theo điều kiện thực tế và đặc thù của công trình.

-Cộng dồn các giá trị hao phí về VL, NC, CM của từng công việc, ta có được đơn giá chi phí về VL, NC, CM của công việc đó.

-Tinh chỉnh đơn giá thị trường nêu trên để được đơn giá công việc theo mong muốn.

Lưu ý: nguyên tắc tính giá trị vật liệu khác và ca máy khác.

-Giá trị vật liệu khác của một công việc = toàn bộ giá trị vật liệu của công việc đó (trừ nhân công và ca máy) * % định mức vật liệu khác của công việc đó.

-Giá trị ca máy khác của một công việc = toàn bộ giá trị máy thi công của công việc đó (trừ nhân công và vật liệu) * % định mức ca máy khác của công việc đó.

Giá vật liệu tính đến chân công trường có vận chuyển được tính theo cách phối hợp các bảng sau:




[Only registered and activated users can see links]

[Only registered and activated users can see links]

2.1.2. Đơn giá chi tiết xây dựng công trình đầy đủ

Đơn giá chi tiết xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như trên đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công; Ngoài ra còn bao gồm các thành phần chi phí như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế theo quy định.

2.2Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình

2.2.1. Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình không đầy đủ

a) Nội dung: Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình không đầy đủ thể hiện chi phí trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm kết cấu xây dựng, gồm ba chi phí thành phần là :

- Chi phí vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí máy thi công.

b) Trình tự lập:

- Bước 1: Xác định nhóm danh mục công tác xây lắp, bộ phận kết cấu cần xây dựng đơn giá xây dựng tổng hợp của công trình đối với đơn vị tính phù hợp.

- Bước 2: Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành nên đơn giá xây dựng tổng hợp.

- Bước 3: Áp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đã có sẵn cho từng công tác xây lắp trong đơn giá xây dựng chi tiết.

- Bước 4: Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tương ứng với khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành đơn giá tổng hợp theo công thức:

VL = q x vl ; NC = q x nc ; M = q x m

- Bước 5: Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong đơn giá xây dựng tổng hợp .


Trong đó:

- VLi, NCi, Mi: là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của công tác xây lắp thứ i (i=1->n) cấu thành trong đơn giá tổng hợp.

c) Cách xác định các thành phần chi phí:

Stt. (Tên nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)

Đơn vị tính : ...


[Only registered and activated users can see links]



2.2.2. Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ

Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như đơn giá tổng hợp không đầy đủ đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công; ngoài ra còn tính thêm các thành phần chi phí như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế theo tỉ lệ



[Only registered and activated users can see links]

2.2.3. Ưu điểm của việc sử dụng đơn giá tổng hợp xây dựng công trình

-Phản ánh đúng giá trị thực của công việc cần phải thực hiện. Tránh việc xác định giá trị công việc theo kiểu chung chung và dẫn đến thiếu hoặc thừ vốn dự tóan công trình.

-Phù hợp với thông lệ quốc tế và thị trường xây dựng với các nguồn vốn tư nhân.

-Dễ dàng, thuận lợi trong việc báo giá, đấu thầu và thanh quyết tóan.




Airblade

nguoikemcoi
07-31-2008, 08:25 AM
ah
mình chưa đi làm,mình là sinh viên năm cuôi
cậu có tài liệu nào tham khảo về phần này không
nếu có thì có thể gởi cho mình được không
thank
mong hồi âm
[Only registered and activated users can see links]